3) Tạo PSO (Password Settings Object)
PSO chứa tất cả các thuộc tính về Password Policy và sau đó bạn có thể dùng file này để link đến 1 user hoặc 1 group chỉ định. Bạn có thể tạo nhiều file PSO. 1 file PSO bao gồm những thông tin sau :
•
Enforce password history (msDS-PasswordHistoryLength) : số lần lưu giữ password
•
Maximum password age (msDS-MaximumPasswordAge): tuổi thọ tối đa của password.
•
Minimum password age (msDS-MinimumPasswordAge): tuổi thọ tối thiểu của password.
•
Minimum password length (msDS-MinimumPasswordLength): Chiều dài tối thiếu của password
•
Passwords must meet complexity requirements (msDS-Password-ComplexityEnabled): Password phức tạp
•
Store passwords using reversible encryption (msDS-PasswordReversibleEncryptionEnabled): Password mã hóa
Ngoài ra, PSO còn có những qui định về khóa tài khoản:
•
Account lockout duration (msDS-LockoutDuration): tài khoản sẽ bị khóa trong thời gian bao lâu
•
Account lockout threshold (msDS-LockoutThreshold): tài khoản sẽ bị khóa sau ? lần đăng nhập bất hợp pháp
•
Reset account lockout counter after (msDS-LockoutObservationWindow): Reset lại bộ đếm của tài khoản bị khóa.
Nãy giờ chúng ta đã đi qua các khái niệm về PSO rồi, nhóc sẽ làm một ví dụ cho các bạn thấy
Giả sử, bạn muốn các user trong group Sep phải đặt
password đơn giản,
chiều dài tối thiểu của password là
5 ký tự, user sẽ bị
khóa tài khoản sau 3 lần đăng nhập bất hợp pháp, tài khoản sẽ bị
khóa trong vòng 30 phút
Có 2 cách để tạo PSO
C1: Bạn dùng ADSI
B1: Bạn vào Start\Run, gõ adsiedit.msc
B2: Click phải vào ADSI Edit, chọn Connect to…
+ Ở khung Name, bạn nhập vào tên domain của minh. Ví dụ: NHATNGHE.LOCAL
B3: Bạn mở lần lượt Domain NHATNGHE.LOCAL\CN=SYSTEM, click phải CN=Password Settings Container, chọn New-->Object
- Ở khung CN, bạn đặt tên để gợi nhớ đến Policy. Ví dụ: Policy cho SEP
Nó sẽ có các thuộc tính sau đây:
1. msDS-PasswordSettingsPrecedence: Độ ưu tiên của PSO. Giả sử bạn có 2 PSO cùng áp lên 1 user, PSO nào có precedence nhỏ hơn sẽ được ưu tiên. Ở đây nhóc đặt là 1
2. msDS-PasswordReversibleEncryptionEnabled: Password mã hóa. Ở khung Value, bạn có thể đặt giá trị là FALSE(không mã hóa) hoặc TRUE (mã hóa). Nên đặt là FALSE
3. msDS-PasswordHistoryLength: Số lần lưu giữ password. Ở khung Value, bạn có thể đặt giá trị từ 0 đến 1024.
4. msDS-PasswordComplexityEnabled: Password phức tạp. Ở khung Value, bạn có thể đặt giá trị là FALSE (không) hoặc TRUE (có).
5. msDS-MinimumPasswordLength: Chiều dài tối thiểu của password. Ở khung Value, bạn có thể đặt giá trị từ 0 đến 255 (hix, ai mà đặt cái ô này là 255 chắc bị đuổi việc sớm quá)
6. msDS-MinimumPasswordAge: Tuổi thọ tối thiểu của password. Ở khung Value, bạn có 2 tùy chọn để nhập
* (None): không có
* Có dạng 00:00:00:00(ngày:giờ: phút: giây). Ví dụ bạn nhập 3:00:00:00 (3 ngày), thì sang ngày thứ 4, nó sẽ bắt bạn change password.
7. msDS-MaximumPasswordAge: Tuổi thọ tối đa của password. Ở khung Value, bạn cũng có 2 tùy chọn để nhập như (6)
8. msDS-LockoutThreshold: Tài khoản sẽ bị khóa sau ? lần đăng nhập bất hợp pháp. Ở khung Value bạn có thể đặt giá trị từ 0 đến 65535
9. msDS-LockoutObservationWindow: Reset lại bộ đếm của tài khoản bị khóa. Ở khung Value, bạn cũng có 2 tùy chọn để nhập
a. (None): không có
b. Có dạng 00:00:00:00(ngày:giờ:phút:giây)
10. msDS-LockoutDuration: Khóa tài khoản trong bao lâu. Ở khung Value, bạn cũng có 2 tùy chọn để nhập
a. (Never): không có
b. Có dạng 00:00:00:00(ngày:giờ: phút: giây).
- Cuối cùng, bạn nhấn More Attributes. Ở khung Select a property to view, bạn chọn : msDS-PSOAppliesTo
- Ở khung Edit, bạn nhập vào :
CN=Sep,CN=USERS,DC=NHATNGHE,DC=LOCAL(ta có thể hiểu như sau GROUP SEP nằm trong Users trong domain NHATNGHE.LOCAL). Nhấn Add
-Tương tự, bạn thử tạo 1 PSO cho group Nhanvien, với yêu cầu là bắt buộc user phải nhập password phức tạp, chiều dài tối thiểu là 8 kí tự, log on sai 4 lần sẽ bị khóa tài khoản, thời gian khóa là 30 phút.
C2: Ngoài cách tạo PSO bằng ADSI, bạn có thể tạo PSO bằng dòng lệnh.
B1: Bạn mở notepad lên, đánh vào nội dung bên dưới(sửa lại 1 vài chỗ cho phù hợp với yêu cầu của công ty bạn), lưu lại với tên pso_sep.ldf
dn: CN=Policy cho sep, CN=Password Settings Container,CN=System,DC=NHATNGHE,DC=LOCAL
changetype: add
objectClass: msDS-PasswordSettings
msDS-MaximumPasswordAge:-1728000000000
msDS-MinimumPasswordAge:-864000000000
msDS-MinimumPasswordLength:5
msDS-PasswordHistoryLength:0
msDS-PasswordComplexityEnabled:FALSE
msDS-PasswordReversibleEncryptionEnabled:FALSE
msDS-LockoutObservationWindow:-18000000000
msDS-LockoutDuration:-18000000000
msDS-LockoutThreshold:3
msDS-PasswordSettingsPrecedence:1
msDS-PSOAppliesTo:CN=SEP,CN=Users,DC=NHATNGHE, DC=LOCAL
B2: Vào Start\Run, gõ CMD, gõ lệnh ldifde –i –f pso_sep.ldf
Theo bài đăng trên nhatnghe.com