AdminTalk - Talk to Learn

Navigation
Go Back   AdminTalk - Talk to Learn > Computer Supports and Discussion > Operating System > Hệ điều hành Mac
Hệ điều hành Mac Những thông tin, kiến thức hay, cơ bản, thủ thuật và kinh nghiệm khi sử dụng trên các hệ điều hành Mac

Đề mục chính

Cấu trúc diễn đàn
Thông tin tổng hợp
Thông báo và quy định chung
Đóng góp ý kiến
Những bài viết có giá trị
Tin tức công nghệ
•• Tin tức công nghệ thông tin
•• Doanh Nghiệp & Người Tiêu Dùng
Premium Server, Hosting Support
Web Hosting / Domain
•• Kiến thức cơ bản về Web Hosting/Domain
•• Plesk - CPanel
Server / VPS
•• Kiến thức cơ bản Server - VPS
•• Server Review/ Hardware
•• Mail Server - AntiSPAM
Virtuozzo - VMWare - HyperV
•• For Windows
•• For Linux
Security
•• Mạng Wan - Lan
•• Internet - Virus - Hacker
VoIP
•• Kiến Thức Cơ Bản VoIP
•• Phần Cứng VoIP
•• Phần Mềm VoIP
•• Nhà cung cấp VoIP
Server Operating System
Linux Server
Windows Server 200x
Computer Supports and Discussion
Operating System
•• Hệ điều hành Linux
•• Hệ điều hành Windows
•• Hệ điều hành Mac
•• Hệ điều hành Chrome
Laptop, Netbook
Hardware
•• Cpu Intel
•• Cpu AMD
•• PSU, Overclocking & Cooling
•• Mainboard & Memory
•• Đồ họa máy tính
•• Kinh nghiệm
Software
•• Linux Apps
•• Windows Apps
Webmaster Area
Webmaster talk
Programming Language
•• HTML & CSS
•• PHP
•• C++ / C#
•• .NET
•• Java
•• Other
Graphic & Mutimedia
SEO (Search Engine Optimization)
Browsers
•• Mozilla Firefox
•• Chrome
•• Internet Explorer
Thủ Thuật Internet
Thương mại điện tử
•• Hình thức thanh toán
•• Giải pháp
HiTech, Mobile, Movies, Music, eBooks, Relax
Tablet PC
•• iPad
Mobile
•• iPhone
•• BlackBerry
•• Others
Movies
•• Download phim HD
•• Download phim DVD
Music
•• Download nhạc Lossless Album
•• Download nhạc Lossless tuyển chọn
eBooks - Tài liệu
•• Tin học - Lập trình
•• Khoa học - Kỹ thuật
•• Ngoại Ngữ
•• Tutorials - Training
•• Kinh tế
•• Thể Loại Khác
Bài học trong cuộc sống
AdminTalk – Talk to You
Introduce Youself
Off topic/ Chatting
Mua bán - Rao vặt - Tuyển dụng
Quảng cáo
Tuyển dụng

Bầu chọn mới nhất
Bạn nghĩ sao về công nghệ USB 3.0 ?

Rất tuyệt! Sẽ sử dụng ngay nếu được bán trên thị trường: 47.37%

Tốt hơn USB 2.0 , nhưng giá có thể mắc hơn nhiều: 42.11%

Bình thường thôi, công nghệ luôn thay đổi mà: 10.53%

Không quan tâm lắm: 0%
Voters: 38. You may not vote on this poll

Thống kê
Đề tài: 10650
Bài gửi: 12214
Thành viên: 20,209
Thành viên tích cực: 82
Xin cùng nhau chào đón thành viên mới nhất: bknpower
Kỷ lục: 624 người đã ghé thăm 17/11/2010 lúc 06:16 AM.
Thành viên mới:
hôm nay
- bknpower
hôm nay
- ketrangtay84
Hôm qua
- buixuantu
Hôm qua
- baophuc0711
08/02/2012
- ddvtien
08/02/2012
- thanhtam1028
08/02/2012
- goodhealthvn1
08/02/2012
- honghobao286
07/02/2012
- condau
07/02/2012
- timlaibautroi7408

Số người đang xem
View Who's Online Thành viên: 2
Khách: 82
Tổng: 84
Nhóm: 0
Nhóm:  
Thành viên:  aviomobile, dinhkhuyen
Mở Sổ Bạn Bè

Trả lời
 
LinkBack Ðiều Chỉnh Kiếm Trong Bài Xếp Bài

  #1 (permalink)
Old 18/05/2009, 09:26 AM
Talking 16 cách bảo vệ tránh những rủi ro bảo mật trong Mac (phần 2)

iRoot
Admintalk's Staff
love talking
 
Tham gia ngày: Mar 2009
Bài gởi: 436
My Mood:
Thanks: 0
Thanked 50 Times in 33 Posts
VP: 1.00
Donate
7, Thiết lập một mật khẩu firmware

Những rủi ro bảo mật lớn nhất xuất hiện nếu Mac của bạn bị đánh cắp hoặc bị thỏa hiệp về mặt vật lý. Thậm chí nếu những tên trộm không thể đăng nhập vào tài khoản của bạn, thì chúng có thể tăng quyền truy cập vào dữ liệu trên Mac của bạn bằng một trong những chế độ khởi động đặc biệt có trong tất cả các máy Mac, chẳng hạn như khởi động từ một DVD cài đặt và thiết lập lại mật khẩu, sử dụng Target Disk Mode để làm cho máy Mac của bạn hoạt động như một ổ cứng ngoài, hoặc khởi động vào chế độ Unix-style Single User Mode.

Tuy nhiên bạn có thể thiết lập một mật khẩu firmware trên máy Mac. Mật khẩu này được ghi vào chip firmware trên bo mạch chủ của Mac bằng chuẩn Open Firmware trên các máy PowerPC hoặc Extensible Firmware Interface (EFI) trên các máy Intel. Không quan tâm đến nền tảng, bạn có thể sử dụng công cụ miễn phí của Apple cho việc thực thi mật khẩu firmware mang tên Open Firmware Password Utility.

Nếu bạn hoặc ai đó muốn sử dụng chế độ khởi động đặc biệt, khi đó bạn sẽ bị yêu cầu nhập vào mật khẩu firmware. Điều này giúp cho những máy tính cá nhân lẫn doanh nghiệp tránh được sự soi mói không cần thiết. Tuy nhiên có một vấn đề ở đây cần phải lưu ý rằng, nếu bạn quên mật khẩu này thực sự không có cách nào để thiết lập lại hoặc gỡ bỏ nó.

8, Sử dụng các tùy chọn của panel bảo mật trong System Preferences

Panel Security trong System Preferences cung cấp cho người dùng Mac một số tùy chọn đơn giản nhưng mạnh cho việc bảo vệ các hệ thống của họ - yêu cầu một mật khẩu cho việc đánh thức từ chế độ ngủ hoặc chế độ screensaver, vô hiệu hóa tính năng tự động đăng nhập (yêu cầu sự thẩm định khi khởi động), yêu cầu một username và password của tài khoản quản trị để thay đổi các thiết lập trong System Preferences, tự động đăng xuất sau một chu kỳ thời gian không tích cực nào đó.


Sử dụng các tùy chọn trong Panel Security

Mỗi một trong các tùy chọn trên đều có những ưu điểm cho việc bảo vệ sự truy cập dữ liệu của bạn nếu ai đó có sự truy cập vật lý vào máy của bạn. Điều này còn thực sự quan trọng trong trường hợp bạn sở hữu một Laptop hoặc đang làm việc trên một máy Mac cung cấp một hình thức truy cập công cộng nào đó.

Tùy chọn sử dụng bộ nhớ ảo an toàn cũng được đặt ở đây. Khi bộ nhớ ảo an toàn được kích hoạt thì swap file mà Mac sử dụng để lưu dữ liệu đang chạy nếu nó bắt đầu chạy trong điều kiện thiếu RAM sẽ được mã hóa. Điều này làm giảm nguy cơ Mac bị thỏa hiệp về mặt vật lý, bất cứ dữ liệu nào cho các ứng dụng tích cực hoặc các quá trình đều có thể phục hồi được. Đây là một tính năng quan trọng vì bộ nhớ ảo chứa nhiều thông tin nhạy cảm có thể bị sử dụng để thỏa hiệp Mac thậm chí nếu dữ liệu nằm trên một ổ đĩa an toàn.

9, Vô hiệu hóa các giao diện mạng không được sử dụng

Nếu quan sát trong panel Network của System Preferences, bạn sẽ thấy rằng hầu hết các máy Mac đều gồm có nhiều giao diện mạng, chẳng hạn như Ethernet, AirPort/802.11, FireWire và Bluetooth. Theo lý thuyết, bất cứ giao diện mạng tích cực nào cũng đều có thể bị sử dụng để truy cập Mac trong một tấn công từ xa – điển hình trong công nghệ không dây, vì đây là công nghệ không yêu cầu kết nối vật lý để truy cập mạng.


Vô hiệu hóa các giao diện mạng không được sử dụng

Với lý do đó, cách tốt nhất là bạn nên vô hiệu hóa các giao diện mạng mà mình đang không sử dụng để kết nối với mạng hoặc Internet. Để thực hiện điều này, hãy khởi chạy System Preferences và chọn panel Network. Chọn mỗi giao diện mà bạn muốn vô hiệu hóa và với mỗi một giao diện đó, bạn hãy chọn nút giống hình bánh răng ở dưới danh sách giao diện, sau đó chọn Make Inactive từ menu pop-up.

Cách làm đó sẽ cho phép bạn vô hiệu hóa giao diện, tuy nhiên không xóa nó – chính vì vậy bạn có thể dễ dàng thay đổi trở lại trạng thái ban đầu Make Active để khôi phục lại sự truy cập vào giao diện.

10, Sử dụng các tùy chọn mã hóa

Mac OS X cung cấp một số các tùy chọn cho việc mã hóa dữ liệu nhằm ngăn chặn tình trạng truy cập nếu máy Mac của bạn bị mất hoặc bị đánh cắp. Tuy nhiên tùy chọn mã hóa được cho là hữu hiệu nhất đó là FileVault, đây là một tính năng được kích hoạt và được quản lý từ panel Security trong System Preferences.

FileVault sẽ chuyển đổi toàn bộ thư mục chủ của bạn sang image đĩa mã hóa. Image sẽ được gắn và chỉ có thể truy cập khi bạn đăng nhập. Tính năng này sử dụng mã hóa chuẩn công nghiệp do đó nếu bạn sử dụng Time Machine, thì bất kỳ backup nào đối với nội dung bên trong của thư mục chủ của bạn cũng đều được mã hóa.

Lưu ý: FileVault phải được kích hoạt bởi người dùng muốn có một thư mục chủ mã hóa. Mỗi một thư mục chủ sẽ được mã hóa như một file image riêng biệt.

FileVault có hỗ trợ sử dụng mật khẩu master như một lưới bảo vệ để có thể được sử dụng cho việc thiết lập lại các mật khẩu người dùng và truy cập các thư mục chủ đã được mã hóa nếu người dùng quên mật khẩu của họ. Mặc dù vậy, nếu cả mật khẩu người dùng và mật khẩu master đều bị mất hoặt quên thì sẽ không có cách nào có thể lấy lại được dữ liệu từ thư mục chủ đã được mã hóa.

Để kích hoạt FileVault, khởi chạy System Preferences, chọn panel Security sau đó chọn tab FileVault. Bạn có thể thiết lập hoặc thay đổi mật khẩu master bằng nút Change bên cạnh phần mô tả. (Yêu cầu phải có đặc quyền quản trị viên của máy tính đó và bạn phải biết mật khẩu master hiện hành nếu nó đã được thiết lập).

Tiếp đến, kích vào nút Turn On FileVault. Việc kích hoạt FileVault lần đầu có thể mất đôi chút thời gian vì toàn bộ các nội duung của thư mục chủ sẽ được copy vào một image mã hóa mới được tạo. Nếu bạn có số lượng dung lượng lên đến hàng chục hoặc hàng trăm GB dữ liệu thì thời gian có thể sẽ lên đến hàng giờ hoặc hàng ngày.


Mã hóa thư mục chủ bằng FileVault

Với lý do đó, cách đơn giản nhất để thiết lập FileVault khi lần đầu bạn tạo một tài khoản người dùng (vì khi đó có ít dữ liệu trong thư mục chủ). Trong suốt quá trình copy ban đầu này, bạn cần phải bảo đảm rằng mình có một không gian đĩa trống tối thiểu trên đĩa bằng với kích thước của thư mục chủ, vì tất cả dữ liệu sẽ được copy. Khi được kích hoạt, FileVault sẽ mã hóa và giải mã một cách trực tuyến khi bạn đăng nhập hoặc đăng xuất, và nó sẽ không làm giảm đáng kể hiệu suất của bạn.

Disk Utility cũng cho phép bạn tạo các image mã hóa. Disk images sẽ quan sát và thực hiện giống như các ổ đĩa ảo và có thể được tạo một image trắng hoặc các copy của các đĩa hoặc thư mục đang tồn tại. Việc cài thêm một image đĩa đã mã hóa và truy cập các nội dung bên trong yêu cầu đến một mật khẩu. Điều này làm cho việc mã hóa đĩa trở nên hữu dụng nếu bạn muốn bảo vệ partition chứa các file của mình, nếu bạn cần lưu một cách an toàn các file bên ngoài thư mục chủ, hoặc nếu cần chia sẻ một cách an toàn các file bằng email hoặc các cơ chế khác.


Sử dụng Disk Utility để trạo một image mã hóa

Để tạo một image mã hóa, hãy khởi chạy Disk Utility và kích vào nút New Image trong thanh bar công cụ. Bạn có thể chọn kích thước, tên (những thứ sẽ được hiển thị với tư cách là tên của phân vùng/đĩa khi image được gán), tên file và vị trí của bản thân file image, các tùy chọn định dạng đĩa khác. Để kích hoạt sự mã hóa, hãy chọn mã hóa 128-bit hoặc 256-bit AES từ menu pop-up Encryption.

Sau khi bạn đã thực hiện các lựa chọn của mình, kích nút Create. Khi Disk Utility tạo image, khi đó hệ thống sẽ nhắc nhở bạn nhập và thẩm định mật khẩu được yêu cầu để mở file image. Password assistant cũng có sẵn trong nhắc nhở này (dưới dạng một nút với biểu tượng chìa khóa, giống như khi thay đổi mật khẩu tài khoản người dùng).

11, Sử dụng chuỗi phím Keychain một cách khôn khéo

Mac OS X Keychain là một tính năng dùng để cất giấu các mật khẩu một cách an toàn cho một số lượng lớn các chức năng – gồm có các tài khoản e-mail và thư tín tức thời, các dịch vụ web, mạng Wi-Fi và các máy chủ file. Keychain sẽ lưu các thông tin này theo một định dạng được mã hóa và sẽ được giải mã chỉ khi bạn cung cấp mật khẩu master.

Keychains cũng có thể có các ghi chú được mã hóa (chẳng hạn như các thông tin tài khoản trắng) và các chứng chỉ bảo mật, tất cả trong chúng đều có thể được truy cập và được quản lý từ ứng dụng Keychain Access trong thư mục Utilities trên Mac. Trong cửa sổ Keychain Access, kích phải hoặc control-click vào Keychain đang hiện hữu để thay đổi mật khẩu, khóa keychain hoặc thay đổi các thiết lập để keychain sẽ khóa cách tự động. Bạn cũng có thể tạo hoặc xóa Keychains ở đây.


Sử dụng Keychains cho các mật khẩu, chứng chỉ và ghi chú mã hóa

Mặc định, mỗi một tài khoản người dùng có một Keychain kết hợp với nó để được mở khóa bằng mật khẩu đăng nhập của người dùng. Nếu mật khẩu của người dùng được thiết lập lại thông qua một phương pháp nào đó mà không qua panel Accounts trong System Preferences (chẳng hạn như bởi một tài khoản quản trị viên hoặc từ một DVD cài đặt Mac OS X), khi đó các mật khẩu tài khoản và các mật khẩu Keychain sẽ mất đồng bộ. Bạn có thể khắc phục điều đó bằng cách thay đổi mật khẩu Keychain sao cho tương xứng với mật khẩu đăng nhập hoặc có thể thiết lập lại Keychain bằng tính năng Keychain First Aid của Apple, tính năng có thể giúp khắc phục sự cố các vấn đề với Keychain.

Keychains cung cấp cả sự bảo mật và sự thuận tiện. Bạn có thể cải thiện việc đề bảo mật bằng cách sử dụng nhiều Keychain (mỗi một Keychain gồm có các thông tin khác nhau) với các mật khẩu khác nhau hoặc bằng cách thay đổi đơn giản mật khẩu Keychain của tài khoản của bạn. Điều đó sẽ bảo đảm rằng, dù mật khẩu tài khoản người dùng của bạn có bị thỏa hiệp thì dữ liệu trong các Keychain (gồm có mật khẩu cho các dịch vụ khác) sẽ được mã hóa một cách an toàn. Tuy nhiên cũng giống như mật khẩu firmware, nếu bạn quên mật khẩu Keychain thì không có cách gì có thể cứu vãn được nội dung của nó.

(Còn nữa)

Theo QTM, ComputerWorld

[Chỉ có thành viên mới thấy links này. ]

[Chỉ có thành viên mới thấy links này. ]

Bài viết cùng chủ đề:

Ch? ký c?a iRoot

http://uploads.vn/ - Trang hỗ trợ upload, download tốc độ cao miễn phí.

HostExpress - Hệ thống đăng ký Hosting tự động.
iRoot vẫn chưa có mặt trong diễn đàn  
Digg this Post!Add Post to del.icio.usBookmark Post in TechnoratiFurl this Post!
Trả Lời Với Trích Dẫn
Trả lời

Bookmarks

Tags
apple, bao mat mac, bảo mật mac, mac osx


Ðang đọc: 1 (0 thành viên và 1 khách)
 
Ðiều Chỉnh Kiếm Trong Bài
Kiếm Trong Bài:

Kiếm Chi Tiết
Xếp Bài

Quyền Sử Dụng Ở Diễn Ðàn
You may not post new threads
You may not post replies
You may not post attachments
You may not edit your posts

BB code is Mở
Smilies đang Mở
[IMG] đang Mở
HTML đang Tắt
Trackbacks are Mở
Pingbacks are Mở
Refbacks are Mở

Chuyển đến



Múi giờ GMT. Hiện tại là 12:52 PM.
Powered by: vBulletin - Copyright © 2000 - 2012, Jelsoft Enterprises Ltd.
Search Engine Optimization by vBSEO 3.2.0
www.AdminTalk.vn
Powered by vBCMS® 1.2.5 ©2002 - 2012 VinaCIS® Corporation