Cài đặt webserver từ các gói riêng biệt: apache 2.2.9, PHP 5.2.6 MySQL 5.0.51b, Proftp1.3.1 trên hệ điều hành CentOS5.1
- Cài đặt hệ điều hành ở mức cơ bản nhất, update
- Cài đặt thêm các gói thư viện: có thể cài từ DVD cài đặt hay cài qua mạng. Tốt nhất là cài qua mạng để có được các gói mới nhất.
- Download các gói
- Cài đặt Mysql
- Biên dịch apache và PHP và cấu hình cho PHP chạy với apache
- Cấu hình apache chạy được Vhost theo các user và các module liên quan.
- Cài đặt các công cụ quản lý SQL: phpmyadmin
- Cài đặt Proftp 1.3.1
- Test
Tại sao ta lại phải cài từng gói trong khi chỉ bằng vài thao tác đơn giản trong quá trình cài đặt, ta cũng có thể có một server với đầy đủ các phần mềm như thế? Câu trả lời chính là các gói được kèm theo bộ cài hay được cài phân phối để chúng ta cài thông qua lệnh yum thường không có được những phiên bản mới nhất, và đặc biệt là chúng ta rất khó tối ưu được chúng. Vì thể khi chúng ta tự biên dịch lấy tuy có khó khăn hơn và phức tạp hơn nhưng nó cho chúng ta được quyền làm chủ hoàn toàn, ta hoàn toàn có thể thêm hay bớt những module nào mà mình muốn và bỏ đi cái nào mà mình không muốn, nhằm đem lại cho chúng ta một server mạnh mẽ và an toàn nhất. Và đặc biệt cảm giác tự mình build mọi cái sẽ vui hơn rất nhiều, và nó cho mình nhiều cái để học. Chúng ta cùng bắt tay vào làm nào.
1.Cài đặt hệ điều hành:
Phần này đã được nói rõ trong mục khác, ở đây chúng ta chỉ điểm qua vài vấn đề quan trọng khi cài.
Chú ý trong quá trình cài đặt, khi chương trình đưa ra danh sách các kiểu cài ta không chọn vào gì cả, như thế chúng ta sẽ có một hệ điều hành gọn nhẹ.
Chú ý nếu như ai có khả năng hiểu biết thì có thể chọn vào phần customize để bỏ thêm đi một số mục không cần thết như Text-base internet, Dialup networking support.
Sau khi cài xong máy sẽ khởi động lại, để Update các bản cập nhật cho máy ta dùng lệnh:
PHP Code:
yum update
2.Cài thêm các thư viện cần thiết:
Trong quá trình biên dịch các gói như MySQL,apache hay PHP chúng ta cần thêm bộ biên dịch và một số thư viện, chúng ta sẽ bổ sung chúng bằng câu lệnh sau:
Giả sử các gói trên đều được tải về thư mục /usr/local/setup
4. Biên dịch MySQL
Trước tiên chúng ta cần tạo một user và group dành riêng cho MySQL chạy:
PHP Code:
groupadd mysql
PHP Code:
useradd -g mysql mysql
Giải nén file nén của bộ MySQL và biên dịch:
PHP Code:
tar -vxzf mysql-5.0.51b.tar.gz
PHP Code:
cd mysql-5.0.51b
Trước tiên chúng ta cần tạo ra file kịch bản để chương trình dịch có thể dịch chương trình theo ý chúng ta. Thông thường để biên dịch một chương trình chúng ta có rất nhiều lựa chọn, để xem được các lựa chọn này chúng ta dùng lệnh:
PHP Code:
./configure –help | less
Khi chạy lệnh này chương trình sẽ liệt kê ra rất nhiều lựa chọn, nếu như có thể thì chúng ta đọc thêm phần này và quyết định thêm mình sẽ dùng thêm lựa chọn nào tùy thuộc vào nhu cầu của mỗi người.
Chúng ta sẽ biên dịch MySQL bằng những câu lệnh sau:
PHP Code:
./configure
--prefix=/usr/local/mysql
--localstatedir=/usr/local/mysql/data
--with-unix-soket-path=/usr/local/data
--disable-maintainer-mode
--with-mysqld-user=mysql
--enable-large-files-without-debug
--without-comment
--without-bench
PHP Code:
make
make install
Tiếp theo chúng ta tạo thư mục data trong thư mục Mysql:
PHP Code:
mkdir /usr/local/mysql/data
Hiện tại MySQL đã được cài đặt nhưng chưa hoàn chỉnh, chúng ta cần chạy thêm những lệnh sau:
HTML Code:
./scripts/mysql_install_db
Tiếp theo để đảm bảo vấn đề bảo mật ta cần gán quyền chỉ cho phép user root và MySQL được phép truy cập vào thư mục của MySQL cũng như database.
PHP Code:
chown -R root:mysql /usr/local/mysql
chown -R mysql:mysql /usr/local/mysql/data
Tiếp theo chúng ta copy file cấu hình cho MySQL, tùy thuộc vào cấu hình của server mà bạn sẽ chọn những file cho phù hợp (small, medium, large, huge):
PHP Code:
cp ./support-files/my-medium.cnf /etc/my.cnf
PHP Code:
chown root:sys /etc/my.cnf
PHP Code:
chmod 644 /etc/my.cnf
Tiếp theo chúng ta cần khai báo cho hệ thống biết chỗ chứa các thư viện của MySQL. Chúng ta sẽ sử dụng liên kết động đến các thư viện này và chỉ nạp khi cần. Như thế sẽ làm cho bộ nhớ của hệ thông ở mức ít nhất:
Để chạy được các file của MySQL (như mysqladmin,mysqldump…) chúng ta cần chạy những lệnh sau:
PHP Code:
cd /usr/local/mysql/bin/
PHP Code:
for file in *; do ln -s /usr/local/mysql/bin/$file /usr/bin/$file;
done
Đến đây công việc cài đặt MySQL đã xong cơ bản, để khởi động MySQL chúng ta chạy:
PHP Code:
service mysql start
Nếu bạn nhìn thấy dòng chữ Starting MySQL SUCCESS! thì xin chúc mừng bạn. MySQL đã chạy, còn nếu có thông báo lỗi gì thì chúng ta cần xem lại quá trình đã làm ở trên.
Để chắc chắn xem MySQL đã chạy chưa các bạn có thể dùng lệnh:
PHP Code:
mysqladmin version
Chúng ta sẽ thấy có kết quả như sau:
PHP Code:
mysqladmin Ver 8.41 Distrib 5.0.51b, for redhat-linux-gnu on i686
Copyright (C) 2000-2006 MySQL AB
This software comes with ABSOLUTELY NO WARRANTY. This is free software,
and you are welcome to modify and redistribute it under the GPL license
Server version 5.0.51b-log
Protocol version 10
Connection Localhost via UNIX socket
UNIX socket /tmp/mysql.sock
Uptime: 2 min 40 sec
Khi cài xong thì password của MySQL là trắng vì thế ta cần phải đổi password này bằng lệnh:
PHP Code:
mysqladmin -u root password “new-password”
trong đó new-password là do bạn đặt và chú ý là không có dấu “”
Để kiểm tra lại password mình vừa đưa vào có chính xác không chúng ta dùng lênh:
PHP Code:
mysql -u root –p
Bạn sẽ được yêu cầu nhập password
Enter password:
Khi nhập đúng các bạn sẽ có được kết quả:
PHP Code:
Welcome to the MySQL monitor. Commands end with ; or g.
Your MySQL connection id is 3
Server version: 5.0.51b-log Source distribution
Type 'help;' or '\h' for help. Type '\c' to clear the buffer.
mysql>
5. Biên dịch Apache và PHP
Trước tiên chúng ta cũng cần giải nén chúng:
PHP Code:
tar -vxjf httpd-2.2.9.tar.bz2
PHP Code:
tar -vxjf php-5.2.6.tar.bz2
Biên dịch Apache:
PHP Code:
cd httpd-2.2.9
Chúng ta sẽ biên dịch apache ở mức tối thiểu, tức là cần gì thì biên dịch module đó để biết thêm về các module chúng ta có thể tham khảo thêm lệnh
PHP Code:
./configure --help | less
Ở đây tôi cần chạy các module deflate, suexec, vhost, unique-id, rewrite nên tôi sẽ build như sau:
PHP Code:
./configure
--prefix=/usr/local/apache2
--enable-shared=max
--enable-unique-id
--enable-rewrite
--enable-dav
--enable-dav-lock
--enable-logio
--enable-headers
--enable-ssl
--enable-vhost-alias
--enable-suexec
--enable-deflate
--enable-module=so
PHP Code:
make
PHP Code:
PHP Code: make install
Tiếp theo là biên dịch PHP:
PHP Code:
./configure
--prefix=/usr/local/php
--with-apxs2=/usr/local/apache2/bin/apxs
--with-curl=/usr/lib
--with-gd
--enable-inline-optimization
--disable-debug
--enable-gd-native-ttf
--with-ttf
--with-gettext
--with-jpeg-dir=/usr/lib
--with-freetype-dir=/usr/lib
--with-kerberos
--with-openssl
--with-mcrypt
--with-mhash
--with-mysql=/usr/local/mysql
--with-pear
--with-png-dir=/usr/lib
--with-zlib
--with-zlib-dir=/usr/lib
--enable-zip
--enable-bcmath
--enable-calendar
--enable-ftp
--enable-magic-quotes
--enable-sockets
--enable-mbstring
--enable-wddx=shared
--enable-xml
--with-regex=system
make
make install
copy file php.ini vào thư mục PHP
PHP Code:
cp php.ini-dist /usr/local/php/lib/php.ini
Để cho tiện sửa đổi ta tạo các liên kết của các file config của apache và php vào trong thư mục /etc