CentOS (tên viết tắt của Community ENTerprise Operating System) là một phân phối Linux tập trung vào lớp doanh nghiệp, xây dựng từ nhiều nguồn miễn phí (theo GPL và một số bản quyền tương tự) của Red Hat. CentOS 4 dựa trên nền tảng Red Hat Enterprise Linux 4, hỗ trợ dòng x86 (i586 và i686), dòng x86_64 (AMD64 và Intel EMT64), các cấu trúc IA64, Alpha, S390 và S390x.
Đĩa Single Server CD có hầu hết tất cả các thành phần cần thiết cho quá trình cài đặt server cơ bản, ngoại trừ GUI (giao diện đồ hoạ người dùng). Nó phù hợp cho những ai muốn cài đặt chức năng một cách nhanh chóng. Do không có giao diện GUI, bạn có thể chạy một server cơ sở chỉ với RAM 128. Nhưng tất nhiên dung lượng RAM sẽ phải tăng lên nếu cần triển khai các cơ sở dữ liệu lớn
Các lệnh căn bản về Network trong linux
Để xác định địa chỉ ip và các network interface ta dùng command:
[root@bigboy tmp]# ifconfig –a
Để xem những thiết bị được kết nối vào computer từ IRQ 1 - IRQ 15 :
[root@bigboy tmp]# cat /proc/interrupts
Thiết lập địa chỉ ip cho một card mạng ta dùng command sau :
[root@bigboy tmp]# ifconfig eth0 192.168.1.5 netmask 255.255.255.0 up
Thiết lập cấu hình có định cho card mạng tao vào edit files cho card mang eth0 tại /etc/sysconfig/network-scripts/ifcfg-eth0 với nội dung như sau:
Fixed IP Address
[root@bigboy tmp]# cd /etc/sysconfig/network-scripts
[root@bigboy network-scripts]# vi ifcfg-eth0
# File: ifcfg-eth0
#
DEVICE=eth0 # tên thiết bị ta cấu hình
IPADDR=192.168.1.100 # địa chỉ ip
NETMASK=255.255.255.0 # subnetmask
BOOTPROTO=static # thiết lập chế độ static ip không thay đổi
ONBOOT=yes # khi khởi động card mạng active
ấu hình tự động nhận IP từ DHCP cho card mạng
[root@bigboy network-scripts]#
Getting the IP Address Using DHCP
[root@bigboy tmp]# cd /etc/sysconfig/network-scripts
[root@bigboy network-scripts]# vi ifcfg-eth0
#
# File: ifcfg-eth0
#
DEVICE=eth0
BOOTPROTO=dhcp
ONBOOT=yes
au khi cấu hình xong ta dùng command sau để cho card mạng nhận được cấu hình mới :
[root@bigboy network-scripts]# ifdown eth0
[root@bigboy network-scripts]# ifup eth0
Giới thiêu Cấu hình nhiều ip cho một interface: mặc định ta có card mạng wlan0 gắn địa chỉ ip là 192.168.1.10. Bây giờ để gắn thêm một địa chỉ ip là : 192.168.1.99 ta phải tạo ra một wlan ảo có địa chỉ là wlan0:0
[root@bigboy tmp]# ifconfig wlan0:0 192.168.1.99 netmask 255.255.255.0 up
Tạo một files ifcfg-wlan0:0 có nội dung như sau :
DEVICE=wlan0:0
ONBOOT=yes
BOOTPROTO=static
IPADDR=192.168.1.99
NETMASK=255.255.255.0
Để active virtual này ta cần phải dùng
[root@bigboy tmp]# ifup wlan0:0
[root@bigboy tmp]# ifdown wlan0:0
Command for change Default Gateway:
[root@bigboy tmp]# route add default gw 192.168.1.1 wlan0
Một số cú dòng lệnh để thiết lập mặc định default gateway:
DEVICE=wlan0:0
ONBOOT=yes
BOOTPROTO=static
IPADDR=192.168.1.99
NETMASK=255.255.255.0
GATEWAY=192.168.1.1
Cấu hình files etc/host
Cho phép ta gán host name cho ip: Ví dụ muốn gán a.com cho ip 127.0.0.1 :
127.0.0.1 localhost a.com
Tạo một tuyến đường static route :
Tạo một static cho một network ta dùng command –net
[root@bigboy tmp]# route add -net 10.0.0.0 netmask 255.0.0.0 gw 192.168.1.254 wlan0
Tạo một static route cho một host :
[root@bigboy tmp]# route add -host 10.0.0.0 netmask 255.0.0.0 gw 192.168.1.254 wlan0
Để xóa ta chỉ việc thay add bằng del.
Tạo một files config để bất cứ khi nào khởi động tuyến đường static sẽ tự load :
#
# File /etc/sysconfig/network-scripts/route-wlan0
#
10.0.0.0/8 via 192.168.1.254
Để config DNS cho Linux ta phải edit files
vi /etc/resolv.conf
Nameserver 192.168.1.1
Cấu hình hostname cho linux:
# vi /etc/sysconfig/network
Cấu hình thêm một username và group cho Linux
Để thay đổi quyền từ user bình thường sang Super user là root ta dùng command “su”
Command cho phép tạo các nhóm trong Linux
[root@bigboy tmp]# groupadd parents
[root@bigboy tmp]# groupadd children
[root@bigboy tmp]# groupadd soho
Command cho phép ta gán user vào một nhóm người sử dụng:
[root@bigboy tmp]# useradd -g parents paul
[root@bigboy tmp]# useradd -g parents jane
[root@bigboy tmp]# useradd -g children derek
[root@bigboy tmp]# useradd -g children alice
[root@bigboy tmp]# useradd -g soho accounts
[root@bigboy tmp]# useradd -g soho sales
Command cho phép hiển thị user và nhóm trong thư mục home :
[root@bigboy tmp]# ll /home
Code:
drwxr-xr-x 2 root root 12288 Jul 24 20:04 lost+found
drwx------ 2 accounts soho 1024 Jul 24 20:33 accounts
drwx------ 2 alice children 1024 Jul 24 20:33 alice
drwx------ 2 derek children 1024 Jul 24 20:33 derek
drwx------ 2 jane parents 1024 Jul 24 20:33 jane
drwx------ 2 paul parents 1024 Jul 24 20:33 paul
drwx------ 2 sales soho 1024 Jul 24 20:33 sales
[root@bigboy tmp]#
Khi đã tạo ra một user thì ta phải thiết lập pass cho user đó bằng command sau :
[root@bigboy root]# passwd paul
Code:
Changing password for user paul.
New password:
Retype new password:
passwd: all authentication tokens updated successfully.
Để xóa một user và các profiles có liên quan ta dùng command sau :
[root@bigboy tmp]# userdel paul
[root@bigboy tmp]# userdel -r paul
Để biết thông tin user thuộc nhóm nào ta có thể dùng command sau :
[root@bigboy root]# groups paul
paul : parents
[root@bigboy root]#
Khi thiết lập quyền cho từng user quản lý files hay thư mục của họ ta dùng command sau :
[root@bigboy tmp]# ll test.txt
-rw-r--r-- 1 root root 0 Nov 17 22:14 test.txt
[root@bigboy tmp]# chown users:groups test.txt
[root@bigboy tmp]# ll test.txt
-rw-r--r-- 1 testuser users 0 Nov 17 22:14 test.txt
[/quote]
Bài viết cùng chủ đề: