Trong terminal bạn gõ lệnh
Lúc này các thông số về các card mạng của bạn đã được liệt kê ra như ví dụ sau:
Code:
root@server [/etc]# ifconfig
eth0 Link encap:Ethernet HWaddr 00:08:54:D8:61:FA
inet addr:69.50.214.169 Bcast:69.50.223.255 Mask:255.255.240.0
inet6 addr: fe80::208:54ff:fed8:61fa/64 Scope:Link
UP BROADCAST RUNNING MULTICAST MTU:1500 Metric:1
RX packets:2622027682 errors:19809 dropped:47957 overruns:8311 frame:0
TX packets:2160412243 errors:0 dropped:0 overruns:3 carrier:0
collisions:0 txqueuelen:1000
RX bytes:831429218 (792.9 MiB) TX bytes:2643001594 (2.4 GiB)
Interrupt:5 Base address:0xc800
eth0:1 Link encap:Ethernet HWaddr 00:08:54:D8:61:FA
inet addr:69.50.214.37 Bcast:69.50.223.255 Mask:255.255.240.0
UP BROADCAST RUNNING MULTICAST MTU:1500 Metric:1
Interrupt:5 Base address:0xc800
eth0:2 Link encap:Ethernet HWaddr 00:08:54:D8:61:FA
inet addr:69.50.214.38 Bcast:69.50.223.255 Mask:255.255.240.0
UP BROADCAST RUNNING MULTICAST MTU:1500 Metric:1
Interrupt:5 Base address:0xc800
eth0:3 Link encap:Ethernet HWaddr 00:08:54:D8:61:FA
inet addr:69.50.214.39 Bcast:69.50.223.255 Mask:255.255.240.0
UP BROADCAST RUNNING MULTICAST MTU:1500 Metric:1
Interrupt:5 Base address:0xc800
lo Link encap:Local Loopback
inet addr:127.0.0.1 Mask:255.0.0.0
inet6 addr: ::1/128 Scope:Host
UP LOOPBACK RUNNING MTU:16436 Metric:1
RX packets:19955234 errors:0 dropped:0 overruns:0 frame:0
TX packets:19955234 errors:0 dropped:0 overruns:0 carrier:0
collisions:0 txqueuelen:0
RX bytes:1431394096 (1.3 GiB) TX bytes:1431394096 (1.3 GiB)
. Thường thì nếu chỉ có 1 card mạng tên card mạng sẽ là eth0 (trong bài viết mình sẽ sử dụng eth0 các bạn có thể thay đổi cho phù hợp) nếu có nhiều card mạng thì bạn có thể phân biệt chúng bằng địa chỉ IP.
Tiếp theo cần thêm cho card mạng của bạn một địa chỉ IP khác
Đối với hệ điều hành
CentOS:
bạn cần 2 lệnh
Code:
/sbin/ifconfig eth0:0 xxx.xxx.xxx.xxx
/sbin/route add -host xxx.xxx.xxx.xxx dev eth0
ví dụ:
Code:
/sbin/ifconfig eth0:0 172.16.1.199
/sbin/route add -host 172.16.1.199 dev eth0
Có thể đăng ký nhiều IP (một serv tớ có khoảng 5 IP)
ví dụ
Code:
/sbin/ifconfig eth0:0 172.16.1.199
/sbin/route add -host 172.16.1.199 dev eth0
/sbin/ifconfig eth0:1 172.16.1.198
/sbin/route add -host 172.16.1.198 dev eth0
/sbin/ifconfig eth0:2 172.16.1.197
/sbin/route add -host 172.16.1.197 dev eth0
and so on.....
Bạn nên viết một startup-script để làm những cái command kia ở boot-time, bởi vì sau khi reboot thì những cái alias này sẽ mất.
Ubutun:
Gõ lệnh
sudo gedit /etc/network/interfaces
Sau khi nhập password nội dung tập interfaces sẽ hiện ra.
Tập tin này lưu giữ những cấu hình về IP của bạn. Tuy nhiên nếu đang sử dụng Roaming mode thì bạn sẽ không thấy các thông số IP eth0 tuy nhiên bạn vẫn có thể thêm vào 1 interfaces với một địa chỉ IP khác.
Giả sử mình muốn thêm vào cho eth0 mình một IP mới là 182.11.2.87 mình sẽ thêm vào cuối tập tin interfaces
Code:
iface eth0:1 inet static
address 182.11.2.87
netmask 255.255.0.0
network 182.11.2.0
gateway 182.11.2.1
auto eth0:1
với eth0:1 là tên gọi mới của Interfaces. Để thêm 1 IP khác bạn chỉ việc thêm 1 cái eth0:2 với các thông số khác là được, address là ip của bạn, Vì địa chỉ IP này thuộc lớp B nên subnet mask sẽ là 255.255.0.0 địa chỉ này thuộc mạng 182.11.2.0
Sau đó lưu file này lại.
Cuối cùng bạn cần cho Ubuntu nhận biết sự thay đổi của tập tin interfaces bằng cách khởi động lại network bằng lệnh.
Code:
sudo /etc/init.d/networking restart
lúc này khi bạn xem lại thông số cấu hình mạng của bạn sẽ thấy một phần mới đó chính là eth0:1
Bây giờ bạn đã có thể ping được địa chỉ IP mới này.
[/quote]
Bài viết cùng chủ đề: