Trong bài [Chỉ có thành viên mới thấy links này. ]mình có hướng dẫn cụ thể cách cài đặt vnls xuống đĩa cứng. Bài viết này sẽ tiếp tục phần cấu hình hệ thống để sử dụng vnls cho các dịch vụ như dns, e-mail (với chức năng phòng chống spam và virus), ftp, web (với chức năng phòng chống xâm phạm bằng cách sử dụng lỗ hổng của web application), ssh..v...v...tất cả đều điều khiển từ web browser.
Sau khi cài đặt và khởi động lại máy, bạn cần dùng một browser từ một máy thứ nhì trong mạng nội bộ, mở địa chỉ [Chỉ có thành viên mới thấy links này. ] để bắt đầu việc cấu hình. Đăng nhập với người dùng admin và mật khẩu là lock&%box
Sau khi đăng nhập bạn sẽ thấy màn hình kế với thông tin những việc sẽ thực hiện sắp tới bao gồm: đổi mật khẩu của root và của webtool, chỉ định máy nào được phép nối vào webtool, chỉ định múi giờ và các dịch vụ bạn muốn chạy. Đừng quên mật khẩu để đăng nhập vào webtool, cũng như mật khẩu của root. Nhớ chỉ định địa chỉ IP (địa chỉ trên máy hiện tại mà bạn đang dùng browser để nối vào máy vnls) bạn sẽ cho phép nối vào webtool, nếu không thì bạn sẽ không thể tiếp tục việc cấu hình.
Bên dưới là những dịch vụ mình sẽ hướng dẫn chi tiết cách cấu hình, nếu bạn chỉ muốn dùng vnls cho máy dns hoặc e-mail thôi thì nên tắt cách dịch vụ kia.
Màn hình kế sẽ xem xét lại những lựa chọn của bạn và chuẩn bị khởi động lại hệ thống.
Sau khi khởi động và đăng nhập bạn sẽ thấy màn hình chính giống bên dưới. Việc đầu tiên cần làm là thêm người dùng. Chọn Quản lý hệ thống để thêm người dùng. Dưới phần này bạn cũng có thể thực hiện các chức năng khác như cấu hình dns, cấu hình máy chủ ssh, cấu hình máy chủ e-mail, cấu hình máy chủ ftp, cấu hình thiết bị mạng, múi giờ
Chọn Tạo người dùng mới và điền vào các thông tin cần thiết.
Nếu bạn muốn người dùng chỉ có quyền nhận e-mail (không được phép đăng nhập hệ thống) thì chọn hộp E-mail only. Nếu bạn muốn người dùng có thể dùng su để thành người dùng root thì bạn nhớ chọn admin trong phần nhóm phụ, ngoài nhóm chính users Ví dụ ở đây mình chỉ cho phép người dùng larry nhận e-mail thôi.
Bước kế tiếp sẽ bắt đầu việc cấu hình máy chủ dns. Ví dụ dưới sẽ thiết lập các phần cần thiết cho tên miền vietluglab.net
Chọn Thiết lập máy chủ DNS để bắt đầu
Bạn sẽ thấy màn hình kế bao gồm: những giá trị chung cho máy chủ dns, tạo vùng chính (master), tạo vùng phụ (slave). Chọn " Những giá trị chung" để bắt đầu
Màn hình này sẽ cho phép bạn khai báo địa chỉ DNS của nhà cung cấp (ISP) bạn đang dùng, máy chủ dns thứ nhì mà bạn cho phép thực hiện việc chuyển đổi vùng (zone trasnfer) và những ai bạn cho phép tra hỏi (query) máy chủ dns này. Thông thường để chạy dịch vụ dns, bạn cần có 2 máy, người dùng hay đặt tên cho nó là ns1 và ns2 rồi cái tên miền hoặc dns1, dns2 hoặc bất kỳ tên gì mình muốn. Máy dns đầu sẽ có nhiệm vụ làm máy master (chính) và máy dns thứ nhì sẽ có nhiệm vụ làm máy slave (phụ).
Ví dụ ở dưới sẽ có gw.vietluglab.net là máy dns chủ (master) với ns2.vnlinux.org là máy dns phụ (slave). Bạn nên chọn hộp Cho phép từ mọi nơi dưới phần Cho phép tra hỏi từ, có nghĩa bạn muốn mọi người có thể nối tới máy này để tìm thông tin của vietluglab.net
Vì đây là máy chủ (master) nên mình sẽ chỉ cần khai báo vùng chủ (master zone). Chọn "Tạo vùng chủ" để bắt đầu
Chọn hộp Forward, khai báo tên miền và tên máy dns này là gw.vietluglab.net
Một lần nữa điền vào giá trị máy chủ dns phụ bạn cho phép thực hiện việc chuyền vùng và Cho phép từ mọi nơi
Sau khi nhấn nút "Create" bạn sẽ thấy tên miền vietluglab.net vừa được tạo bên dưới. Có nghĩa những bước thực hiện bên trên vừa hướng dẫn bạn cách tạo một vùng chủ (master zone) cho một tên miền. Sau khi vùng chủ đã được tạo bạn cần phải khai báo các địa chỉ cho các tên. Ví dụ làm sao mọi người có thể xem trang web [Chỉ có thành viên mới thấy links này. ] mà không phải gõ [Chỉ có thành viên mới thấy links này. ] Đó là bước thực hiện khai báo A record. Bất kỳ tên miền nào cũng cần có một (và chỉ một mà thôi) default A record Còn các địa chỉ mà bạn sẽ *gán* vào các tên khác thì sẽ gọi là A record Chọn vietluglab.net bên dưới để bắt đầu việc gán tên miền với IP.
Chọn Địa chỉ để bắt đầu
Điền vào tên miền, chọn hộp Tạo Default A record và khai báo địa chỉ IP để hoàn thành việc tạo Default A record cho tên miền. Bước kế tiếp sẽ tạo các record cho các tên khác như: ftp, mail, www để người dùng có thể sử dụng ftp.vietluglab.net, mail.vietluglab.net, và [Chỉ có thành viên mới thấy links này. ]
Tạo A record cho ftp, nên nhớ bạn không cần phải chọn hộp Tạo Default A record vì mình đã làm ở bước trên.
Tạo A record cho mail
Bước kế tiếp thay vì tạo A record cho [Chỉ có thành viên mới thấy links này. ] mình sẽ sử dụng A record có sẵn vietluglab.net và tạo một Bí danh (alias) www để người dùng khi gõ [Chỉ có thành viên mới thấy links này. ] thì nó sẽ trỏ về [Chỉ có thành viên mới thấy links này. ]. Lưu ý: Bạn không thể dùng alias cho MX record
Huh? MX record là gì? MX viết tắt của chữ Mail Exchanger. OK, Mail Exchanger là gì? Nhiệm vụ của Mail Exchanger là thông báo cho thế giới biết máy chủ e-mail của bạn tên gì và địa chỉ là gì để nó có thể nhận e-mail.
Trở lại với việc tạo Bí danh cho www. Chọn Bí danh từ màn hình chính của phần DNS, khai báo bí danh bạn muốn dùng và tên bạn muốn trỏ nó tới.